Mất gốc ngữ pháp tiếng Anh? Xây lại nền theo đúng thứ tự
Cấu trúc câu tiếng Anh cơ bản: tự tin tự đặt câu mới
Nắm chủ ngữ, động từ, tân ngữ và bổ ngữ để tự đặt câu tiếng Anh thay vì chép câu mẫu. Năm mẫu câu nền, lỗi hay gặp của người Việt và cách luyện.
NEMO GRAMMAR · · 6 phút đọc
Có một kiểu người học tiếng Anh rất giỏi chép. Họ có một cuốn sổ đầy câu mẫu: câu xin nghỉ phép, câu cảm ơn khách, câu hẹn lịch họp. Khi tình huống khớp với câu mẫu, họ viết trôi chảy. Khi tình huống lệch đi một chút, ví dụ xin nghỉ nửa ngày thay vì cả ngày, hoặc hẹn lại lịch họp đã dời hai lần, họ đứng hình. Câu mẫu không có chỗ nào để sửa.
Điều họ thiếu là cấu trúc câu. Khi hiểu một câu được lắp từ những mảnh nào, bạn không cần câu mẫu cho từng tình huống nữa; bạn lắp câu mới từ các mảnh. Bài này nói về lợi ích đó: nó trông ra sao, cần nắm những gì, và đo thế nào để biết mình đã có.
Kết quả mong muốn: từ chép câu sang lắp câu
Hãy hình dung hai người cùng cần viết: Tôi không thể tham dự cuộc họp chiều thứ Năm vì có lịch khám bệnh.
Người chép câu tìm trong sổ câu gần nhất: I can't attend the meeting. Rồi bí ở phần "vì có lịch khám bệnh", và cuối cùng viết I can't attend the meeting because I have doctor.
Người lắp câu nghĩ: chủ ngữ I, động từ can't attend, tân ngữ the meeting, thời gian on Thursday afternoon, lý do là một mệnh đề mới có chủ ngữ và động từ riêng: because I have a doctor's appointment. Câu ra: I can't attend the meeting on Thursday afternoon because I have a doctor's appointment.
Khác biệt không phải ở từ vựng. Khác biệt ở chỗ người thứ hai biết mỗi mảnh đứng ở đâu.
Các mảnh của một câu
Mọi câu tiếng Anh đầy đủ đều có ít nhất hai mảnh: chủ ngữ (ai, cái gì) và động từ (làm gì, là gì). Phần lớn câu có thêm một hoặc hai mảnh nữa.
Câu ghép lại: The new manager sent everyone a short email this morning.
Năm mẫu câu nền
Có thể gom phần lớn câu đơn tiếng Anh vào năm mẫu. Nắm năm mẫu này là nắm bộ khung.
- S + V: The baby is sleeping. Động từ không cần tân ngữ.
- S + V + O: My sister bought a car. Động từ cần một thứ để tác động vào.
- S + V + C: The soup tastes salty. Sau các động từ như be, seem, look, taste, become là bổ ngữ, thường là tính từ hoặc danh từ nói về chủ ngữ.
- S + V + O + O: She gave me a book. Hai tân ngữ: người nhận và vật được đưa.
- S + V + O + C: The news made him angry. Bổ ngữ nói về tân ngữ.
Khi viết một câu mới, bạn chỉ cần hỏi: động từ của mình thuộc mẫu nào? Từ đó biết sau nó cần gì.
Lỗi hay gặp khi chưa nắm cấu trúc
Thiếu động từ
Tiếng Việt cho phép câu như "Hôm nay trời lạnh" hay "Anh ấy rất bận" mà không cần động từ "là". Tiếng Anh thì luôn cần động từ.
- Sai: Today very cold. Đúng: It is very cold today.
- Sai: My boss very busy this week. Đúng: My boss is very busy this week.
Để ý câu đầu: tiếng Anh còn cần một chủ ngữ giả it khi nói về thời tiết, thời gian, khoảng cách.
Hai động từ chia cùng lúc
- Sai: I am go to school. Đúng: I go to school hoặc I am going to school.
- Sai: She can speaks French. Đúng: She can speak French. Sau động từ khuyết thiếu như can, must, should, động từ về nguyên mẫu.
Mỗi mệnh đề chỉ có một động từ được chia. Nếu có hai hành động, chúng cần được nối (and), hoặc động từ thứ hai phải ở dạng khác (to go, going).
Đặt tính từ sai chỗ
- Sai: I want to buy a car red. Đúng: I want to buy a red car. Tính từ đứng trước danh từ.
- Sai: The food smells well. Đúng: The food smells good. Smell ở đây thuộc mẫu S + V + C nên sau nó là tính từ, không phải trạng từ.
Dùng động từ sai mẫu
- Sai: She explained me the problem. Explain không nhận hai tân ngữ liền nhau. Đúng: She explained the problem to me.
- Sai: Let's discuss about the plan. Discuss nhận tân ngữ trực tiếp. Đúng: Let's discuss the plan.
Những lỗi này chỉ sửa tận gốc khi bạn biết mỗi động từ thuộc mẫu nào. Và để biết một từ là động từ hay tính từ hay trạng từ, bạn cần nền từ loại, được nói rõ trong bài từ loại tiếng Anh cần biết trước.
Mở rộng câu mà không làm hỏng khung
Khi đã có khung, bạn có thể gắn thêm chi tiết mà không sợ câu sập:
- Khung: The report is late.
- Thêm tính từ cho danh từ: The quarterly report is late.
- Thêm trạng ngữ: The quarterly report is late again this month.
- Thêm mệnh đề lý do: The quarterly report is late again this month because two figures are still missing.
Mỗi lần thêm, câu dài hơn nhưng khung The report is late vẫn nguyên. Người mất gốc thường làm ngược: viết một chuỗi dài rồi không tìm ra động từ chính ở đâu. Khi câu đã dài, những công cụ nối câu như mệnh đề phụ trở nên quan trọng; trang câu phức trong IELTS đi sâu vào phần này.
Đo xem mình đã có lợi ích này chưa
Ba bài tự kiểm đơn giản:
- Bài biến đổi. Lấy một câu mẫu bất kỳ, ví dụ I sent the file yesterday, và viết năm biến thể: đổi chủ ngữ, đổi thì, thành câu hỏi, thành phủ định, thêm một mệnh đề lý do. Nếu làm được trong hai phút mà không sai, bạn đã có khung.
- Bài tìm động từ chính. Lấy một đoạn tin tiếng Anh, gạch chân động từ chính của mỗi câu. Nếu tìm được nhanh và đúng, bạn đọc câu dài sẽ không còn lạc.
- Bài tình huống lệch. Lấy một câu mẫu trong sổ của bạn và viết câu cho một tình huống hơi khác. Nếu không phải tìm câu mẫu mới, bạn đã chuyển từ chép sang lắp.
Ba câu mẫu biến thành ba mươi câu
Lấy lại người có cuốn sổ câu mẫu ở đầu bài. Thay vì chép thêm câu, họ chọn ba câu trong sổ và tách mảnh:
- I would like to request a day off on Friday. S + V + O + trạng ngữ. Đổi O và trạng ngữ: a half day off on Friday afternoon, two days off next week.
- Could we reschedule the meeting to Tuesday? Câu hỏi với modal. Đổi O: the call, the deadline; đổi thời gian: to next Monday, to a later date.
- Thank you for sending the documents so quickly. Sau for là V-ing. Đổi động từ: for replying, for checking, for letting me know.
Mỗi câu cho ra mười biến thể dùng được ngay. Và quan trọng hơn, người ấy bắt đầu nhìn mọi câu mẫu mới như một cái khung chứ không phải một khối nguyên.
Bước kế tiếp
Cấu trúc câu là tầng nằm ngay trên từ loại và ngay dưới các thì. Khi đã vững, bạn sẽ thấy các thì chỉ là cách đổi dạng mảnh động từ, còn khung câu giữ nguyên. Nếu cảm thấy các thì vẫn rối, bài các thì trong tiếng Anh bị rối gỡ theo từng lớp.
Nếu muốn học theo một chuỗi có thứ tự, NEMO GRAMMAR đặt các mẫu câu và từ loại ở hai level đầu, mỗi bài có quy tắc, ba ví dụ, ba lỗi hay gặp và năm mức luyện. Trang chương trình ngữ pháp NEMO GRAMMAR có thêm chi tiết.