Nemo12 NEMO GRAMMAR · Bài viết

Mất gốc ngữ pháp tiếng Anh? Xây lại nền theo đúng thứ tự

Từ loại trong tiếng Anh: danh, động, tính, trạng từ cần biết trước

Vì sao phải nhận ra từ loại trước khi học thì và cấu trúc câu, cách đoán danh từ, động từ, tính từ, trạng từ qua đuôi từ, và những lỗi từ loại người Việt hay mắc.

NEMO GRAMMAR · · 6 phút đọc

Từ loại trong tiếng Anh: danh, động, tính, trạng từ cần biết trước

Đề thi có câu: She speaks English very ____. Bốn lựa chọn: fluent, fluently, fluency, fluence. Nhiều học sinh chọn fluent vì "trôi chảy" nghe hợp nghĩa. Đáp án là fluently. Học sinh ấy biết nghĩa của từ, nhưng không biết chỗ trống cần loại từ nào.

Đây là nhu cầu nền mà nhiều người mất gốc bỏ qua: nhận ra từ loại. Không có nó, bạn học quy tắc nào cũng thấy mơ hồ, vì quy tắc ngữ pháp nói bằng ngôn ngữ của từ loại: "sau động từ be là tính từ", "trạng từ bổ nghĩa cho động từ", "sau giới từ là danh từ hoặc V-ing". Bài này nói bạn cần biết gì về từ loại, cách đoán nhanh qua đuôi từ, và cách tự kiểm mình đã đủ chưa.

Vì sao từ loại đứng trước mọi thứ

Hãy thử đọc một quy tắc: "Sau các động từ chỉ cảm giác như look, seem, feel, dùng tính từ chứ không dùng trạng từ." Nếu bạn không chắc tính từ và trạng từ khác nhau thế nào, quy tắc này vô nghĩa. Nếu bạn chắc, nó giải thích ngay vì sao You look tired đúng còn You look tiredly sai.

Gần như mọi lỗi ngữ pháp ở level thấp đều có một phần là lỗi từ loại:

  • I am very interesting in music. Đúng: I am very interested in music. (Hai tính từ khác nghĩa: interested là cảm thấy hứng thú, interesting là gây hứng thú.)
  • He drives very careful. Đúng: He drives very carefully. (Bổ nghĩa cho động từ drives thì cần trạng từ.)
  • The success of the project depends on good communicate. Đúng: ...depends on good communication. (Sau tính từ good cần danh từ.)

Bốn từ loại chính cần biết trước

Tiếng Anh có khoảng tám từ loại, nhưng bốn loại này gánh phần lớn câu và gây phần lớn lỗi.

Bốn từ loại chính và việc của chúng trong câu
Bốn từ loại chính và việc của chúng trong câu

Danh từ

Danh từ gọi tên: người (manager), vật (laptop), nơi (office), ý (freedom, decision). Trong câu, danh từ làm chủ ngữ, tân ngữ, hoặc đứng sau giới từ.

  • The decision was difficult. (Chủ ngữ.)
  • We made a decision. (Tân ngữ.)
  • They talked about the decision. (Sau giới từ.)

Động từ

Động từ là hành động hoặc trạng thái. Đây là từ duy nhất được chia theo thì và theo chủ ngữ.

  • They decide every Friday. She decided yesterday.

Nhận ra động từ chính là bước đầu để tìm khung câu. Mỗi mệnh đề có đúng một động từ được chia.

Tính từ

Tính từ mô tả danh từ. Nó đứng trước danh từ (an important meeting) hoặc sau các động từ nối như be, look, seem, become, feel (The meeting is important).

Tính từ tiếng Anh không có số nhiều: two important meetings, không phải importants.

Trạng từ

Trạng từ mô tả động từ (speak clearly), tính từ (very important), hoặc cả câu (Unfortunately, the flight was cancelled). Nhiều trạng từ tạo từ tính từ bằng cách thêm ly.

Đoán từ loại qua đuôi từ

Tiếng Anh có hệ thống đuôi khá đều. Học mười mấy đuôi này, bạn đoán được từ loại của hàng nghìn từ, kể cả từ chưa gặp.

Đuôi Thường là Ví dụ
-tion, -sion, -ment, -ness, -ity, -ance, -ence danh từ information, decision, development, kindness, ability, performance
-er, -or, -ist (chỉ người) danh từ teacher, actor, scientist
-ize, -ify, -ate, -en động từ organize, simplify, create, widen
-ful, -less, -ous, -ive, -able, -al, -ic tính từ careful, useless, famous, active, comfortable, national, economic
-ly (thêm vào tính từ) trạng từ carefully, quickly, clearly

Vài cảnh báo:

  • -ly không phải lúc nào cũng là trạng từ: friendly, lovely, lonely, costly là tính từ. Không thể nói He smiled friendly; phải nói He smiled in a friendly way.
  • Một số từ vừa là tính từ vừa là trạng từ, không đổi dạng: fast, hard, late, early. He works hard đúng. He hardly works nghĩa là "anh ấy hầu như không làm việc", khác hẳn.
  • Một từ có thể là nhiều loại: work là động từ trong I work here và danh từ trong I have a lot of work.

Họ từ: một gốc, bốn loại

Học từ vựng theo họ từ giúp bạn luôn có đúng loại khi cần.

Một gốc từ, bốn từ loại
Một gốc từ, bốn từ loại

Làm tương tự với succeed, success, successful, successfully hay create, creation, creative, creatively. Khi viết, nếu bạn biết mình cần danh từ, bạn chọn đúng dạng trong họ.

Dùng vị trí trong câu để đoán loại cần điền

Đây là kỹ năng giải quyết câu She speaks English very ____ ở đầu bài. Nhìn xung quanh chỗ trống:

  • Sau a, an, the, my, this hoặc sau tính từ: cần danh từ. a good ____ → a good decision.
  • Sau be, seem, look, become hoặc trước danh từ: cần tính từ. The plan seems ____ → The plan seems reasonable.
  • Bổ nghĩa cho động từ, thường sau động từ hoặc sau tân ngữ: cần trạng từ. She speaks English very ____ → very fluently, vì bổ nghĩa cho speaks.
  • Sau chủ ngữ, được chia theo thì: cần động từ. They ____ the contract last week → They signed the contract.

Lỗi từ loại người Việt hay gặp

Tiếng Việt ít biến đổi hình thức từ. "Quyết định" là động từ hay danh từ tuỳ câu, không đổi chữ. Nên người Việt hay dùng một dạng cho mọi vị trí.

  • Sai: This is a very important decide. Đúng: ...a very important decision.
  • Sai: I am boring with this job. Đúng: I am bored with this job. (boring là gây chán; nói I am boring là tự nhận mình nhàm chán.)
  • Sai: The price increased significant. Đúng: The price increased significantly.
  • Sai: She is a beauty girl. Đúng: She is a beautiful girl.
  • Sai: Health is very importance. Đúng: Health is very important.

Tự kiểm: bạn đã đủ nền từ loại chưa

Ba câu hỏi, trả lời thật:

  1. Đưa bạn năm từ lạ có đuôi quen (modernize, reliability, hopeless, economically, arrangement), bạn gọi tên từ loại của cả năm trong nửa phút không?
  2. Trong một câu mười lăm chữ bất kỳ, bạn chỉ ra được động từ chính và mọi tính từ không?
  3. Đọc lại một đoạn bạn tự viết, có chỗ nào bạn dùng tính từ khi cần trạng từ, hoặc động từ khi cần danh từ không?

Nếu cả ba đều ổn, bạn đủ nền để học tiếp cấu trúc câu, được nói ở bài hiểu cấu trúc câu tiếng Anh để tự đặt câu. Nếu chưa, đây chính là chỗ nên dừng lại vài buổi.

Luyện từ loại trong năm phút mỗi ngày

Bài luyện đơn giản nhất: mỗi ngày chọn một câu tiếng Anh bạn gặp, trong email, bài báo hay phụ đề, và viết từ loại dưới mỗi từ quan trọng. Ví dụ câu The new policy significantly reduced waiting times:

  • policy: danh từ, chủ ngữ.
  • new: tính từ, mô tả policy.
  • significantly: trạng từ, mô tả reduced.
  • reduced: động từ, quá khứ đơn.
  • waiting times: cụm danh từ, tân ngữ.

Sau đó thử đổi một từ sang loại khác trong cùng họ và viết lại câu: The new policy led to a significant reduction in waiting times. Bạn vừa dùng significant (tính từ) và reduction (danh từ) thay cho trạng từ và động từ. Đây cũng là kỹ năng viết lại câu mà các bài thi viết đánh giá cao.

Bước tiếp theo

Từ loại là tầng thấp nhất trong cái tháp ngữ pháp. Nó không hào nhoáng, nhưng thiếu nó thì mọi tầng trên đều lung lay. Trong NEMO GRAMMAR, các bài về danh từ, tính từ, trạng từ nằm rải ở Starter (A1) và Elementary (A2), mỗi bài có ba lỗi hay gặp và năm mức luyện. Nếu bạn đang chuẩn bị IELTS, trang ngữ pháp cho IELTS cho thấy các lỗi từ loại ảnh hưởng tới điểm Writing thế nào. Còn nếu bạn muốn biết từ loại đứng ở đâu trong toàn bộ thứ tự học, xem bài ngữ pháp quá nhiều quy tắc, không biết bắt đầu từ đâu.

Cùng chủ đề: Mất gốc ngữ pháp tiếng Anh? Xây lại nền theo đúng thứ tự