Sau B2 First còn hai bài thi Cambridge: C1 Advanced (tên cũ CAE, Certificate in Advanced English) và C2 Proficiency (tên cũ CPE, Certificate of Proficiency in English). C2 Proficiency CPE là chứng chỉ Cambridge cao nhất trong dãy Cambridge English Qualifications. Hai bài này không có bản for Schools và nội dung mang tính học thuật, xã hội của người lớn.
Theo Cambridge English, C1 Advanced có bốn phần:
C2 Proficiency có cùng bốn phần với thời lượng tương tự: Reading and Use of English 1 giờ 30 phút, Writing 1 giờ 30 phút, Listening khoảng 40 phút, Speaking khoảng 16 phút. Khác biệt nằm ở độ sâu: văn bản dài và tinh tế hơn, đòi hỏi nắm sắc thái nghĩa và văn phong gần người dùng thành thạo.
Mọi bài thi Cambridge từ A2 Key trở lên báo điểm trên cùng một thang, Cambridge English Scale, nên điểm của các bài khác nhau đặt cạnh nhau được.
Cambridge chỉ công bố so sánh gần đúng, không quy đổi. Vị trí cụ thể của từng mức điểm nằm trong tài liệu so sánh điểm với IELTS của Cambridge và công cụ score converter. Muốn biết một trường có nhận C1 Advanced thay IELTS không, phải xem yêu cầu của trường.
Một số học sinh THPT giỏi tiếng Anh thi C1 Advanced. Nhưng chủ đề của đề là của người lớn, nên một em 13, 14 tuổi có thể đủ ngữ pháp mà vẫn lúng túng với nội dung. Nếu B2 First của con đạt điểm cao, đó là tín hiệu đáng tin hơn tuổi.
Là C2 Proficiency (CPE), ứng với mức C2, mức cao nhất của khung CEFR.
Theo danh mục bài thi hiện tại của Cambridge English, chỉ A2 Key, B1 Preliminary và B2 First có bản for Schools.
Chưa đạt C1, nhưng điểm từ 160 tới 179 vẫn nhận chứng chỉ ghi mức B2.